vanban.org

Quyết định 159/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Kiều .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị K thống nhất thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Kiều .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 282/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị K, sinh năm 1994.

Địa chỉ: xóm T, xã Q, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: xóm T, xã Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Kiều .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tình cảm: Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị K thống nhất thuận tình ly hôn

- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Quỳnh T1, sinh ngày 17/11/2013 cho chị Phạm Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Thị Quỳnh T1 thành niên, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Giao cháu Nguyễn Anh T2, sinh ngày 10/4/2016 cho anh Nguyễn Đức T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Anh T2 thành niên, đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị K không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau cho đến khi các bên có yêu cầu.

Anh Nguyễn Đức T và chị Phạm Thị Kiều C quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, các bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 6, 7 và 8 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: chị Phạm Thị K thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị K đã nộp theo biên lai số 0004557 ngày 12/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Phạm Thị K số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ