vanban.org

Quyết định 159/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hương T và anh Đào Mạnh T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Hương T và anh Đào Mạnh T1 thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng hông có con chung nên hông yêu cầu Tòa án giải quy t. 3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Hương T và anh Đ Mạnh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH giữa Trần Thị Hương Tr - Đào Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hương T và anh Đào Mạnh T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 22 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 283/2026/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hương T, sinh ngày 22/5/1984. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 18/9/2022; Nơi cấp: Bộ C.

Nơi thường trú: Thôn Đ, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Địa chỉ cần báo: Số I T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Đào Mạnh Tấn; Sinh ngày 20/02/1984. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 04/12/2022; Nơi cấp: Bộ C.

Nơi thường trú: Số C đường H, Tổ dân phố D P, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54 và 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ hoản 7 Điều 26; đi m d hoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án ph , lệ ph Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12 tháng 6 năm 2026, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quy t toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện hông trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 7 ngày, từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hương T và anh Đào Mạnh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Hương T và anh Đào Mạnh T1 thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng hông có con chung nên hông yêu cầu Tòa án giải quy t. 3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Hương T và anh Đ Mạnh Tấn đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quy t. 4. Về án ph : Chị Trần Thị Hương T và anh Đ Mạnh Tấn thuận tình ly hôn phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án ph ly hôn. Nhưng anh, chị thỏa thuận chị T nộp toàn bộ án ph . Được trừ vào số tiền chị Trần Thị Hương T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số: 0002432 ngày 26/5/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị Trần Thị Hương T được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 5. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ