- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly ông D - bà K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 8
tháng 07 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Hồ Thị K, sinh năm 1965
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxxx
Và Ông Nguyễn Hùng D, sinh năm 1966
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
Cùng địa chỉ cư trú: A khu phố B, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Hồ Thị K và ông Nguyễn Hùng D cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà Hồ Thị K và ông Nguyễn Hùng D có địa chỉ cư trú tại phường A, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01 do Ủy ban nhân
dân phường A, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 8/4/1986 thì bà Hồ Thị K và ông Nguyễn Hùng D là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu cầu Tòa án
1
công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thuận
tình ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Hồ Thị K và
ông Nguyễn Hùng D nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị K và ông Nguyễn Hùng D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Hồ Thị K và ông Nguyễn Hùng D phải
chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Hồ Thị K và ông Nguyễn Hùng D đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002335 ngày 8/7/2025 của cơ quan Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Tp.HCM; - Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7; - UBND phường An Phú Đông (để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01 ngày 8/4/1986); - Lưu hồ sơ. 2 | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Hồng Út |