- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Phi N và ông Phùng Hải N thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phi N và ông Phùng Hải N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2025/QĐST-HNGĐ | T, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phi N, sinh năm 2005.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021.
Địa chỉ: Ấp Cầu Lớn, xã M, tỉnh T.
- Bị đơn: Ông Phùng Hải N, sinh năm 2000.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/03/2023.
Địa chỉ: Ấp 9, xã L, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Phi N và ông Phùng Hải N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phi N và ông Phùng Hải N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phi N và Ông Phùng Hải N có 01 con chung tên Phùng Nguyên K, sinh ngày 18/7/2023. Bà N và ông N thống nhất giao con chung cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, bà N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Phi N và ông Phùng Hải N xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phi N và ông Phùng Hải N tự nguyện thỏa thuận bà N chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng là 150.000 đồng. Án phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0006232 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh To; - VKSND KV1; - Phòng THADS KV1; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Loan |