vanban.org

Quyết định 159/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, địa chỉ: phường Hiệp T, thành phố Thủ D, tỉnh Bình Dương (Nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 159/2025/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 495/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày

12/12/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, địa chỉ: phường Hiệp T, thành phố Thủ

D, tỉnh Bình Dương (Nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh).

* Bị đơn: Ông Trương Quang T, địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện C (Nay là Thôn

H, xã N, thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T và ông Trương Q thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng đặt cọc

ngày 07/04/2022.

Ông Trương Quang T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền là

869.500.000 đồng (Tám trăm sáu mươi chín triệu năm trăm ngàn đồng).

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến

khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án”.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án này là 19.042.500 đồng, do ông T và ông T

thỏa thuận ông Trương Quang T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 14.042.500 đồng, ông Nguyễn Văn T chịu số tiền là 5.000.000 đồng.

Do đó, ông Trương Quang T phải nộp án phí là 14.042.500 đồng (Mười bốn

triệu không trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm đồng).

Ông Nguyễn Văn T phải phải nộp án phí là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng),

nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 19.342.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0035964 ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn T còn được nhận lại số tiền là 14.342.000 đồng (Mười bốn triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ