- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đàm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HƯNG YÊN Số: 159/2024/QĐST-HNGĐ | Văn Giang, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 161/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1980
HKTT/địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Đàm Văn T, sinh năm 1979
HKTT/địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đ nh;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đàm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đàm Văn T đều thuận t nh ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Đàm Quang Khuyến A, sinh ngày 14/11/1999 và Đàm Kỳ D, sinh ngày 25/5/2005. Hiện cả 02 con của anh T, chị H đều đã thành niên và có khả năng lao động tự lập được cuộc sống nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và đất ruộng nông nghiệp, công sức: Anh T, chị H cùng xác nhận anh chị không có g chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số BTLU/24/0003047 ngày 13/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị H đã nộp đủ án phí, trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Viện KSND huyện Văn Giang; - Chi cục THADS huyện Văn Giang; - UBND xã Tân Tiến, huyện Văn Giang; (ĐKKH số 35 ngày 25/10/1998); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thoa |