vanban.org

Quyết định 159/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trinh T và anh Võ Anh T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Võ Anh T2, sinh ngày 12/6/2017 cho anh Võ Anh T1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi, lao động được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Trinh T và Võ Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trinh T và anh Võ Anh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2024/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 02 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Trần Thị Trinh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Võ Anh T1, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trinh T và anh Võ Anh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Võ Anh T2, sinh ngày 12/6/2017 cho anh Võ Anh T1 nuôi dưỡng cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi, lao động được.

Giao cháu Võ Minh T3, sinh ngày 18/10/2021 cho chị Trần Thị Trinh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi, lao động được.

Chị Trần Thị Trinh T và anh Võ Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Trường hợp thay đổi quyền nuôi con được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị T và anh T1 thống nhất công nhận tài sản riêng cho chị T gồm:

Thửa đất số 542, tờ bản đồ số 55, diện tích 93,5m2, loại đất ở tại nông thôn, địa chỉ: Ấp H, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS13940 do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 04/10/2018 cập nhật Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận Chuyển nhượng cho bà Trần Thị Trinh T theo hồ sơ số 002668.CN.003 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M ngày 23/11/2021 và 09/12/2022.

Thửa đất số 144, tờ bản đồ số 61, diện tích 48m2, loại đất trồng cây lâu năm, địa chỉ: Ấp M, xã M, thành phố M, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04816 do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 13/4/2015 cập nhật Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận Chuyển nhượng cho bà Trần Thị Trinh T theo hồ sơ số 048350.CN.001 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố M ngày 02/12/2021.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Trần Thị Trinh T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009502 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G; nên chị T được hoàn lại 450.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ