- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 159/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/09/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị M và ông Lê Bá K1"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị M và ông Lê Bá K1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 159/2023/QĐST - HNGĐ | K, ngày 08 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2023/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023 giữa:
*/ Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị M, sinh năm 1974.
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn H1, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
*/ Bị đơn: Ông Lê Bá K1, sinh năm 1973;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn H1, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Lê Bá Nhật K2, sinh ngày 14/7/2013;
Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn H1, xã Đ, huyện K, tỉnh H.
Giám hộ cho cháu K2 là ông K1 và bà M – Bố mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 31/8/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị M và ông Lê Bá K1.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*/ Về con chung: Bà M và ông K1 khẳng định vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Bá Long N, sinh ngày 28/11/1994 và cháu Lê Bá Nhật K2, sinh ngày 14/7/2013. Hiện cháu Lê Bá Long N đã khôn lớn trưởng thành, có gia đình riêng, không còn phụ thuộc bố mẹ.
Khi ly hôn, bà M và ông K1 thỏa thuận và thống nhất giao cháu Lê Bá Nhật K2, sinh ngày 14/7/2013 cho bà Đỗ Thị M tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu K2 khôn lớn trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà M và ông K1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn ông K1 được quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Bà M và ông K1 không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Bà Đỗ Thị M tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà M đã nộp theo biên lai thu số 0008446 ngày 08/8/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên bà M được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - Đương sự; - UBND xã Đ; - VKSND huyện; - Chi cục THADS Huyện KC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu H2 |