vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Thị L và ông Trần Hiếu T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ông Trần Hiếu T trực tiếp nuôi cháu Trần Ngọc Huỳnh N, sinh ngày 09/5/2009, bà Huỳnh Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu. Đối với con chung Trần Trí Nh sinh ngày 19/12/1999 đã trưởng thành nên ông T và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Lên - Trần Hiếu Thiện"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Thị L và ông Trần Hiếu T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------------

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 197/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1976

Địa chỉ: 503A ấp Phú C, xã Phú H, thành phố B, tỉnh B

Bị đơn: Ông Trần Hiếu T, sinh năm 1976

Địa chỉ: 503A ấp Phú C, xã Phú H, thành phố B, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 24 tháng 5 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Thị L và ông Trần Hiếu T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Trần Hiếu T trực tiếp nuôi cháu Trần Ngọc Huỳnh N, sinh ngày 09/5/2009, bà Huỳnh Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con do ông T không yêu cầu. Đối với con chung Trần Trí Nh sinh ngày 19/12/1999 đã trưởng thành nên ông T và L không yêu cầu giải quyết.

Bà Huỳnh Thị L được quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này một hoặc hai bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Trần Hiếu T tự thỏa thuận

2.3.Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị L và ông Trần Hiếu T đều khai không có

2.4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

- Bà Huỳnh Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002883 ngày 04/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Huỳnh Thị L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm úng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ