- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159 /2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2023/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Đỗ Thị Mai P, sinh năm 1990;
HKTT và hiện ở: Số 25 Cầu Đơ 5, phường HC, quận H, thành phố Hà Nội.
- Anh Đỗ Ngọc H, sinh năm 1980;
HKTT: Số 48 Lê Lợi, phường NT, quận H, thành phố Hà Nội.
Trú tại: Số 73 TT2 khu đô thị VP, phường PL, quận HĐ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc H và chị Đỗ Thị Mai P thống nhất trình bày: Anh chị tự nguyện tìm hiểu đi đến kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường HC, quận H, thành phố Hà Nội ngày 10/9/2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại số 73 TT2 khu đô thị VP, phường PL, quận H, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến giữa năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là tính cách không hợp, luôn bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau. Chị P đã về nhà mẹ đẻ sống từ tháng 12/2022, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Anh chị cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không kết quả.
Nay xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Đỗ Ngọc H và chị Đỗ Thị Mai P có một con chung là Đỗ Duy A, sinh ngày 07/02/2020, hiện con khỏe mạnh phát triển bình thường. Anh chị thống nhất, sau ly hôn, giao cho chị Phương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Anh Đỗ Ngọc H và chị Đỗ Thị Mai P đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Đỗ Ngọc H và chị Đỗ Thị Mai P đều thống nhất xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về án phí : Anh H tự nguyện nộp 300.000 đồng¸án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị P hoàn toàn nhất trí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Ngọc H và chị Đỗ Thị Mai P đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đỗ Ngọc H và chị Đỗ Thị Mai P có một con chung là Đỗ Duy A, sinh ngày 07/02/2020, Anh chị thỏa thuận sau ly hôn, giao cho chị Phương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng tính từ tháng 3/2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết;
2. Về lệ phí: Anh Đỗ Ngọc H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011097 ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại chi cục thi hành án dân sự quận H)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |