- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoài P và bà Hồ Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 159/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hoài P - Sinh năm 1975
- Bị đơn: Bà Hồ Thị Kim H
- Sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoài P và bà Hồ Thị Kim H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hồ Anh T sinh năm 2004, hiện đã trưởng thành, nên không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Ông Lê Hoài P và Hồ Thị Kim H đồng ý tự nguyện thỏa thuận:
2.2.1. Ông Lê Hoài P được quyền quản lí, sử dụng và định đoạt thửa đất số 1324, tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại khu phố x, thị trấn P, huyện N, diện tích 500m2 (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 865334 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 30-9-2021) và các tài sản gắn liền trên đất gồm có: Rào lưới B40, dài 11,43m và 06 cây chuối loại thu hoạch.
- Ông Lê Hoài P được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng số DA 865334 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 30-9-2021 đứng tên ông Lê Hoài P.
2.2.2. Bà Hồ Thị Kim H được quyền quản lí, sử dụng và định đoạt thửa đất số 124, tờ bản đồ số 11, tọa lạc tại khu phố x, thị trấn P, huyện N, diện tích 326m2 (Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DA 835401 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 11-6-2021) và các tài sản gắn liền trên đất gồm có: Nhà ở: Diện tích 69m2, kết cấu: Móng xây đá chẻ, nền Ceramic, mái tôn, có trần, tường xây gạch sơn nước, tỷ lệ còn lại 60%, cao 1 tầng; Nhà bếp: Diện tích 25,2m2, kết cấu: Móng xây đá chẻ, nền Ceramic, mái tôn, có trần, tường xây gạch sơn nước, tỷ lệ còn lại 60%, cao 1 tầng; Mái che: Diện tích 87,5m2, kết cấu: Mái tôn, cột kèo sắt, tỷ lệ còn lại 60%; Sân lát gạch hoa: Diện tích 87,5m2, tỷ lệ còn lại 60%; Tường rào xây gạch táp-lô dài 12m, cao 2,5m, tỷ lệ còn lại 60%.
- Bà Hồ Thị Kim H được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng số DA 835401 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 11-6-2021 đứng tên bà Hồ Thị Kim H.
2.3. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về chi phí tố tụng: Ông Lê Hoài P tự nguyện chịu mọi chi phí thẩm định, định giá tài sản, ông Lê Hoài P đã nộp đủ.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Ông Lê Hoài P tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và ông Lê Hoài P phải chịu 4.917.753đ (Được làm tròn số 4.917.000đ) án phí chia tài sản chung sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000981 ngày 20-6-2023 và 2.250.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo các biên lai số 0000984, ngày 20-6-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Ông Lê Hoài P phải tiếp tục nộp thêm 2.517.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
2.4.2. Bà Hồ Thị Kim H phải chịu 4.917.753đ (Được làm tròn số 4.917.000đ) án phí chia tài sản chung sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
(Có trích lục và các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo)
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã A (để biết); - Chi cục THADS huyện N; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Bình |