- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T xin ly hôn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Hồng T và bà Lê Thị Bích T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 320/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lư Hồng T, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Bà Lê Thị Bích T1, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lư Hồng T và bà Lê Thị Bích T1. Giấy chứng nhận kết hôn số 84, ngày 22/7/2014 của Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng cấp cho bà T1, ông T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lư Hồng T và bà Lê Thị Bích T1 thống nhất giao cháu Lư Hồng T2 (nữ), sinh ngày 15/01/2016 và cháu Lư Hồng T3 (nam), sinh ngày 14/10/2020 cho bà Lê Thị Bích T1 nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu T2 và T3 mỗi cháu mỗi tháng là 3.000.000 đồng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lư Hồng T tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng: Ông Lư Hồng T tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chuyển số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004222 ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí (ông T đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - Chi cục THADS huyện Châu Thành A; - UBND thị trấn Kế Sách; - Lưu hồ sơ vụ án. Mạc Thị Chiên |