- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2023/QĐHNGĐ - ST | Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nuôi con,chia tài sản khi ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Chủ tọa phiên họp: Bà Đặng Thị Hường - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trịnh Thị Hương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Đống Đa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 3 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số: 14/2023/QĐPH- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu:
Chị Nguyễn Phương T, sinh năm: 198x
Nơi đăng ký HKTT: 2.0x,C/x 1Cx C, A, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi làm việc: Số 1x ngõ 1x phố K, phường K, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Quốc H, sinh năm 198x
Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: 2.0x,C/x 1Cx C, A, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội vào ngày 14/7/2012.
Sau một thời gian chung sống chị T, anh H đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm sống trái chiều. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T, anh H đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa nơi có cơ quan chị T đang công tác công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
- [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tú L (nữ), sinh ngày 25/7/201x và Nguyễn Huy A (nam), sinh ngày 10/10/201x. Ly hôn chị T, anh H thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H thỏa thuận: chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp chị T, anh H có đơn xin vắng mặt và bảo lưu các ý kiến đã khai.
Vị đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp sau khi tóm tắt nội dung việc yêu cầu đã có ý kiến đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H. Xác nhận chị T, anh H có 02 con chung là Nguyễn Tú L (nữ), sinh ngày 25/7/201x và Nguyễn Huy A (nam), sinh ngày 10/10/201x. Giao cho chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chị T, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Tài sản chung: Chị T, anh H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Nợ chung: chị T, anh H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; lời khai của các đương sự có trong hồ sơ và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội vào ngày 14/7/2012.
Sau một thời gian chung sống chị T, anh H đã xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do quan điểm sống trái chiều. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được cải thiện. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T, anh H đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa nơi có cơ quan chị T đang công tác công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết việc thuận tình ly hôn của chị T, anh H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 39 Luật tố tụng dân sự và Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Tú L (nữ), sinh ngày 25/7/201x và Nguyễn Huy A (nam), sinh ngày 10/10/201x. Ly hôn chị T, anh H thỏa thuận: chị T là người trực tiếp nuôi hai con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chị T, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Xét việc thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị T, anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị T, anh H thỏa thuận chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H.
- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H có 02 con chung là Nguyễn Tú L (nữ), sinh ngày 25/7/2013 và Nguyễn Huy A (nam), sinh ngày 10/10/2017. Giao cháu Nguyễn Huy A và Nguyễn Tú L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Phương T và anh Nguyễn Quốc H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0071472 ngày 22/2/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS nhân dân quận Đống Đa. - THA quận Đống Đa. - Tòa án NDTP Hà Nội. - UBND phường C, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội., - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (ĐÃ KÝ) Đặng Thị Hường |