vanban.org

Quyết định 159/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P thống nhất giao Trương Quỳnh H sinh ngày 22/6/2008 và Trương Gia H sinh ngày 01/4/2013 cho anh Trương Hoàng N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐCNTTLHCầu Kè, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trương Hoàng N .

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Trương Hoàng N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp Bà M, xã Tam N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Chị Trần Thị Linh P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp Bà M, xã Tam N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P thống nhất giao Trương Quỳnh H sinh ngày 22/6/2008 và Trương Gia H sinh ngày 01/4/2013 cho anh Trương Hoàng N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Việc giao con phù hợp với nguyện vọng của Trương Quỳnh H và Trương Gia H là muốn sống với anh Trương Hoàng N.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng anh Trương Hoàng N không yêu cầu chị Trần Thị Linh P cấp dưỡng nuôi con, do anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P không đặt ra tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P thống nhất không đặt ra tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trương Hoàng N và chị Trần Thị Linh P thống nhất không đặt ra tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ