vanban.org

Quyết định 159/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Kiều L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Kiều L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh N và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Kiều L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2023/QĐST-HNGĐVị Thủy, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phùng Văn N, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp T, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Chị Hồ Thị Kiều L, sinh năm 1997; địa chỉ: Ấp T, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Kiều L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn N và chị Hồ Thị Kiều L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Anh Phùng Văn N được tiếp tục nuôi con chung tên Phùng Nhã Th (giới tính: nữ), sinh ngày 16/12/2014; Phùng Nhã Ph (giới tính: nữ), sinh ngày 04/11/2017; Chị Hồ Thị Kiều L được tiếp tục nuôi con chung tên Phùng Nhã Đ (giới tính: nữ), sinh ngày 02/7/2021.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Phùng Nhã Đan mỗi tháng 2.000.000 đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng được chấm dứt theo Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4 Về tài sản chung: Anh N và chị L cùng thống nhất tài sản chung của vợ chồng có 400.000.000 đồng, hiện anh N đang quản lý. Anh N tự nguyện giao 100.000.000 đồng cho chị L vào ngày Tòa án có quyết định có hiệu lực và 100.000.000 đồng vào ngày 20/7/2024.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.5 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.6 Về án phí:

Án phí hôn nhân và gia đình: Anh Phùng Văn N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu số 0003532, lập ngày 21/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh N được nhận lại.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Phùng Văn N phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí chia tài sản chung: Anh N và chị Liêm không phải nộp án phí theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ