- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 02 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 giữa :
Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị C, sinh năm 1987
ĐKHK: Khu 18, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Nơi ở hiện tại: Khu T, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu 18, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn Huấn đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 07/02/2015, cháu đang sống cùng anh H. Khi ly hôn hai bên thống nhất giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Q. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình: Chị Trịnh Thị C và anh Nguyễn Văn H đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Thị C nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn chị C ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003580 ngµy 09/11/2022 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Trịnh Thị C 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND xã H; - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Thanh |