vanban.org

Quyết định 159/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q ly hôn chị L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2022/QĐST-HNGĐV, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Thành Q, sinh năm 1983.

Đăng ký HKTT và chỗ ở tại: khu 7, xã Tiên Du, huyện P, tỉnh P.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1977.

Đăng ký HKTT và chỗ ở tại: khu 4B, phường Vân Phú, thành phố V, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành Q và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Q và chị L thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là Phạm Nguyễn Huyền sinh ngày 04/11/2013; Khi ly hôn anh Q và chị L thống nhất để chị L trực tiếp nuôi con là Phạm Nguyễn H; Anh Q không ai phải đóng góp tiền nuôi con do chị L tự nguyện không yêu cầu.

Không ai được cản trở Qền thăm gặp và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, công sức trong thời gian sống chung: Anh Q và chị L xác định không có gì nên khi ly hôn không đề nghị Tòa án giải Qết nên không đặt ra.

- Về nợ chung: Anh Q và chị L đều thống nhất xác định vợ chồng không nợ chung ai không đề nghị Tòa án giải Qết nên không đặt ra.

- Về án phí: Anh Q tự nguyện xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm thay cho cả chị L. Xác nhận anh Q đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn (do Nguyễn Thị Hà nộp thay) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009391 ngày 13/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P. Hoàn trả lại cho anh Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Qết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ