- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huy - Liền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 159/2022/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2022/TLST-VDS, ngày 19 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 135/3B Nguyễn Trung Tr, phường Vĩnh B, thành phố Rạch Gi, tỉnh Kiên G.
Bà Dư Mỹ L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 135/3B Nguyễn Trung Tr, phường Vĩnh B, thành phố Rạch Gi, tỉnh Kiên G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2022, ông Nguyễn Thanh H và bà Dư Mỹ L vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Dư Mỹ L xác nhận mâu thuẩn vợ chồng không thể hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Dư Mỹ L xác nhận mâu thuẩn vợ chồng không thể hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Gia V, sinh ngày 14/4/2011 và Nguyễn Gia V, sinh năm 08/4/2014 cho bà L nuôi dưỡng cũng phù hợp theo nguyện vọng của các con chung và bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Bà L và các thành viên trong gia đình không có quyền ngăn cản việc ông H tới lui thăm nôm chăm sóc giáo dục con chung. Đối với người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà L và ông H mỗi người phải nộp 150.000 đồng. Bà L và ông H đã tạm nộp dự phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo phiếu thu số 0002197, ngày 07/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, nên bà L và ông H được khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá; - Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Hoàng Chân |