vanban.org

Quyết định 159/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Thiều Đình Ng, sinh năm 1987 Bị đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159 /2021/QĐST - HNGĐHoằng Hóa, ngày 09 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thiều Đình Ng, sinh năm 1987

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Thôn Ph 2, xã Th, huyện H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6; điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Danh mục án phí lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Thiều Đình Ng, sinh năm 1987

- Bị đơn: Chị Hoàng Thị C, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Thôn Ph 2, xã Th, huyện H

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Thiều Đình Ng và Chị Hoàng Thị C có 02 con chung là cháu Thiều Thị Phương Th, sinh ngày 31/7/2014; và cháu Thiều Đức B, sinh ngày 05/7/2016;

Vợ chồng ly hôn, anh chị thống nhất, thỏa thuận: giao cả 2 cháu Thiều Thị Phương Th và cháu Thiều Đức B cho Chị Hoàng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh Ng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Anh Thiều Đình Ng có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là mỗi cháu 1.500.000đ/tháng (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng). Hình thức cấp dưỡng mỗi tháng thực hiện 01 lần. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi các cháu thành niên

- Về tài sản chung: Anh Thiều Đình Ng và Chị Hoàng Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh Thiều Đình Ng và Chị Hoàng Thị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Thiều Đình Ng chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0010380 ngày 28/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh Ngọc đã nộp đủ.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ