- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2020/TLST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
- Ông Tôn Văn Th, sinh năm 1964, địa chỉ: KDC X, tổ X1, phường X2, thành phố X3, tỉnh Bình Dương.
- Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1965, địa chỉ: KDC X, tổ X1, phường X2, thành phố X3, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản thỏa thuận về ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, ông bà xác định tự nguyện tìm hiểu, sống chung với nhau vào ngày 02/01/2001 có đăng ký kết hôn theo số 02 quyển 01/2001 tại UBND phường Lê Lợi, thành phố Qui Nhơn, tỉnh Bình Định. Trong cuộc sống giữa vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hòa hợp, không thể sống chung được. Nay tình cảm vợ chồng không còn và mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn
Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
- Về con chung: Có 03 con chung tên là Tôn Ngọc H, sinh ngày 12/01/1986, Tôn Huệ Nh, sinh ngày 05/10/1987, Tôn Huệ Nh1, sinh ngày 16/03/1994. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà ông Tôn Văn Th với bà Nguyễn Thị Ch
- Về con chung: Có 03 con chung tên là Tôn Ngọc H, sinh ngày 12/01/1986, Tôn Huệ Nh, sinh ngày 05/10/1987, Tôn Huệ Nh1, sinh ngày 16/03/1994. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung, về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Tôn Văn Th với bà Nguyễn Thị Ch mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0041861 ngày 22/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp.Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp.Thủ Dầu Một; - UBND phường Lê Lợi; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |