- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Anh T và anh Trịnh Văn C tự nguyện thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chị Lê Thị Anh T và anh Trịnh Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2020/QĐST- HNGĐ | Tân An, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 298/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc “ly hôn” giữa.
Nguyên đơn: chị Lê Thị Anh T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 66/7 Nguyễn Văn T, khu phố N, phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An
Bị đơn: anh Trịnh Văn C, sinh năm 1979;
Địa chỉ: 66/7 Nguyễn Văn T, khu phố N, phường 5, thành phố Tân An, tỉnh Long An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chị Lê Thị Anh T và anh Trịnh Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Anh T và anh Trịnh Văn C tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: chị Lê Thị Anh T và anh Trịnh Văn C thỏa thuận: chị Thư được quyền nuôi con chung là Trịnh Thị Kim Tuyền, sinh ngày 15/6/2009 Anh Châu không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Thư không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Anh T và anh Trịnh Văn C xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Nợ chung: không có
- Về án phí: chị Lê Thị Anh T đồng ý nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Thư đã nộp theo biên lai thu số 0004985 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An thành án phí. Chị Thư được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - - Tòa án Tỉnh; - VKSND TPTA; - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THA, AV, Lưu. | THẨM PHÁN Bùi Ngọc Tuyến |