- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Nha T- Bùi Tuấn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nha T và anh Bùi Tuấn S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159 /2020/QĐST- HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 252/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Nha T; sinh năm 1986; Địa chỉ: ngõ 1, đường Đ, phố 12, phường Đ1, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Bùi Tuấn S sinh năm 1979; Địa chỉ: : ngõ 1, đường Đ, phố 12, phường Đ1, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nha T và anh Bùi Tuấn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Nha T và anh Bùi Tuấn S thống nhất thuận tình ly hôn.
b.Về con chung: chị T, anh S có 01 con chung là cháu Bùi Liên H sinh ngày 20/12/2009 do chị T nuôi dưỡng cháu H.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh S phải cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000đ đến khi cháu Hương đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung.
c.Về tài sản chung và công nợ chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
d.Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Nha T tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
đ. Về án phí cấp dưỡng: anh Bùi Tuấn S phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) chị Hoàng Thị Nha T tự nguyện nộp số tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ cho anh S. được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2018/ 0001702 ngày 03/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND. TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND phường Đ1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lâm Thị Thanh Nhàn |