- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ch và bà L yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 391/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Bùi Văn Ch, sinh năm 1984
Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường C, thị xã D, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường C, thị xã D, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị L là vợ chồng, có tổ chức đám cưới và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thị xã D, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào ngày 14 tháng 12 năm 2010, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2019, ông Ch và bà L xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông Ch và bà L thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung: Ông Bùi Văn Ch và Nguyễn Thị L có 02 con chung là Bùi Gia B, sinh ngày 09/7/2012 và Bùi Thị Ngọc V, sinh ngày 12/6/2014. Căn cứ theo nguyện vọng của cháu B và sự thỏa thuận giữa bà L với ông Ch, nay giao cho bà L trực tiếp nuôi hai cháu B và V đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông Ch không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn;
2.2. Về con chung: Ông Bùi Văn Ch và Nguyễn Thị Lcó 02 con chung là Bùi Gia B, sinh ngày 09/7/2012 và Bùi Thị Ngọc V, sinh ngày 12/6/2014. Căn cứ theo nguyện vọng của cháu B và sự thỏa thuận giữa bà L với ông Ch, nay giao cho bà L trực tiếp nuôi hai cháu B và V đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Ông Ch có quyền đến thăm, chăm sóc giáo dục con chung, không có ai được quyền cản trở ông Ch thực hiện quyền này.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Ch và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Bùi Văn Ch và bà Nguyễn Thị L phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0010186 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; nên ông Ch và bà L đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - UBND dân phường C, thị xã D, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thái |