vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Ngọc A và anh Bùi Thái H. Về con chung: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thái N (sinh ngày 26/10/2015) và Bùi Thái Gia K (sinh ngày 10/11/2017) kể từ ngày quyết định này của tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tH… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ UÔNG BÍ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện Hnh chính tại tòa án nhân dân;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2019/TLST-HNGĐ ngày 22/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Ngô Ngọc A, sinh năm 1999, trú tại tổ 1, khu Hiệp An 1, phường Phương Nam, tHnh phố Uông Bí, Quảng Ninh;

+ Anh Bùi Thái H, sinh năm 1994, trú tại tổ 1, khu Hiệp An 1, phường Phương Nam, tHnh phố Uông Bí, Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Tại phiên hòa giải đối thoại ngày 22/8/2019, chị A và anh H trình bày: vợ chồng anh chị được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phương Đông, tHnh phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, sau khi về chung sống đến tháng 02/2019 thì hai bên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, hai bên ly thân từ tháng 06/2019. Đến nay hai bên đều thấy không còn tình cảm với nhau nữa nên đề nghị công nhận thuận tình ly hôn.

Tòa án xét thấy hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng hai bên lại không làm được điều này, tại phiên hòa giải đối thoại hai bên vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn, như vậy mâu thuẫn của hai đương sự đã thật sự đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Hai bên đề nghị giao con chung Bùi Thái N (sinh ngày 26/10/2015) và Bùi Thái Gia K (sinh ngày 10/11/2017) cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tHnh niên và chị A không phải cấp dưỡng. Xét thấy thỏa thuận của hai bên là tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Về tài sản chung: Hai bên đề nghị tự thỏa thuận giải quyết nên Tòa án không đề cập giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên đương sự đề nghị để chị A nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Thỏa thuận của hai bên phù hợp quy định pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Ngọc A và anh Bùi Thái H.

- Về con chung: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thái N (sinh ngày 26/10/2015) và Bùi Thái Gia K (sinh ngày 10/11/2017) kể từ ngày quyết định này của tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tHnh niên (đủ 18 tuổi). Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung.

Sau khi ly hôn hai đương sự có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: chị A phải nộp lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003008 ngày 22/8/2019 của Chi Cục thi Hnh án Dân sự tHnh phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Chị A đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ