vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/2007, do UBND Phường 14, Quận 4 cấp ngày 03/5/2007). Về con chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định có 03 con chung, họ và tên: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 18/4/2000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-VDS ngày 26/3/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 13 ấp L, xã P, huyện C, tỉnh Long An;

- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976

Địa chỉ: 166/3, Phường A, Quận B, TP HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định có 03 con chung, họ và tên: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 18/4/2000 (đã thành niên); Nguyễn Hoàng Thiên B, sinh ngày 28/3/2008 và Nguyễn Hoàng Thanh P, sinh ngày 14/11/2014.

Bà T và ông Đ thỏa thuận sau khi ly hôn bà Hoàng Thị Thu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung chưa thành niên là Nguyễn Hoàng Thiên B, sinh ngày 28/3/2008 và Nguyễn Hoàng Thanh P, sinh ngày 14/11/2014. Bà Trang không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định không có.

Về lệ phí: Bà Hoàng Thị Thu T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01/2007, do UBND Phường 14, Quận 4 cấp ngày 03/5/2007).

2. Về con chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định có 03 con chung, họ và tên: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 18/4/2000 (đã thành niên); Nguyễn Hoàng Thiên B, sinh ngày 28/3/2008 và Nguyễn Hoàng Thanh P, sinh ngày 14/11/2014.

Bà Trang và ông Đức thỏa thuận sau khi ly hôn bà Hoàng Thị Thu T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung chưa thành niên là Nguyễn Hoàng Thiên B, sinh ngày 28/3/2008 và Nguyễn Hoàng Thanh P, sinh ngày 14/11/2014. Bà T không yêu cầu ông Đức cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đức có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định tự thỏa thuận.

4. Về nợ chung: Bà Hoàng Thị Thu T và ông Nguyễn Văn Đ xác định không có.

5. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị Thu T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024063 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị Thu T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ