vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Q thuận tình ly hôn Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên là H sinh ngày 14/6/2017. Bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H. Ông Q có trách nhiệm cấp dưỡng cho trẻ H mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 05 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Q

Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 7 Phố A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội.

- Bà L

Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số 16/16/16 đường N, Phường D, Quận E, Thành phố M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 24/12/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 3, Thành phố M cấp cho bà L và ông Q nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Q đều xác nhận do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm không còn nên bà L và ông Q đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa bà L và ông Q là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

Về con chung: Có 01 con chung tên là trẻ H sinh ngày 14/6/2017. Bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Q có trách nhiệm cấp dưỡng cho trẻ H mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi trẻ H thành niên.

Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông Q thuận tình ly hôn

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Có 01 con chung tên là H sinh ngày 14/6/2017. Bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H. Ông Q có trách nhiệm cấp dưỡng cho trẻ H mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi trẻ H thành niên.

Ông Q được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Q không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Q còn phải chịu thêm khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà L và ông Q phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà L và ông Q đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0021798 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L và ông Q đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ