- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY
Căn cứ Điều 211, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đặng T. Đ, sinh năm 1991;
Địa chỉ: huyện T M, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ tạm trú: phường A. T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
2. Ông Trần V. L, sinh năm 1990;
Địa chỉ: huyện T M, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ tạm trú: phường A. T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng T. Đ. và ông Trần V.L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện T M, tỉnh Đồng Tháp năm 2011. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên bà Đ ông L yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông bà có một con chung tên Trần V. Q. K (nam) sinh ngày 25/5/2012. Bà Đ ông L thống nhất giao cháu Q. K cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có.
Về nợ chung: không có.
Về lệ phí: người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Đặng T. Đ và ông Trần V. L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao cháu Trần V.Q. K (nam) sinh ngày 25/5/2012 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho bà Đ không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Đ và ông L mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 004061 ngày 06/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thủy; - Chi Cục THADS Q.Bình Thủy; - Tòa án NDTP.Cần Thơ; - UBND xã Mỹ Quý, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Đặng Nguyễn Khánh Xuân |