vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tạ Văn H, sinh ngày 24/12/2002, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thành niên. Anh Tạ Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H (Do chị H tự nguyện không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lập xin ly hôn chị Huyền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2019/QĐST-HNGĐYên L, ngày 26 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Tạ Văn L, sinh năm 1974.

Trú tại: Khu An Thọ 2, xã Xuân An, huyện Yên L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978.

Trú tại: Khu An Thọ 2, xã Xuân An, huyện Yên L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tạ Văn H, sinh ngày 24/12/2002, kể từ khi ly hôn đến khi con đã thành niên. Anh Tạ Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H (Do chị H tự nguyện không yêu cầu). Anh Tạ Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Nguyễn Thị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Còn con chung Tạ Thị D, sinh ngày 01/6/1997 đã trưởng thành và xây dựng gia đình, nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung; công nợ và công sức: Anh Tạ Văn L và chị Nguyễn Thị H đều thỏa thuận, không đề nghị Tòa án xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Anh Tạ Văn L tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh L đã nộp tại biên lai số 0001156 ngày 03/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên L, tỉnh Phú Thọ. Anh Tạ Văn L được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ