vanban.org

Quyết định 159/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1993 HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:159/2019/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1993

HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 166/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1993

HKTT: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng có một con chung là Nguyễn Tiến N, sinh ngày 31/10/2015. Chị H, anh T thống nhất, thỏa thuận giao chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Tiến N, sinh ngày 31/10/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị H, anh T đều không yêu cầu giải quyết. Anh T có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, ruộng canh tác, về công sức: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Vũ Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xác định vợ chồng không nợ ai tài sản gì và không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05415 ngày 28/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị H đã nộp đủ án phí DSST. Hoàn trả chị Vũ Thị H 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05415 ngày 28/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ