vanban.org

Quyết định 159/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Anh chị có một con chung là Lê Thị C, sinh ngày 28/01/2013. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu C, anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 159/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018 của những người yêu cầu:

Chị Lê Thị T; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 2, phường N, quận G, thành phố H

Và anh Lê Văn A; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ 4, phường ĐN, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Anh chị có một con chung là Lê Thị C, sinh ngày 28/01/2013. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu C, anh A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Anh A có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh A và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn A và chị Lê Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại Biên lai số AB/2014/06102 ngày 31/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. Anh Lê Văn A và chị Lê Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ