- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn L1 xin ly hôn chị Nguyễn Thị L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 19 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L1 - sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L2 - sinh năm 1997
Cùng địa chỉ: Xóm 13, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83,110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn L1 và chị Nguyễn Thị L2
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh L1 và chị L2.
- Về con chung: Công nhận anh L1 và chị L2 có một con chung: Cháu Nguyễn Khánh L3 sinh ngày 10/5/2015. Giao cháu Khánh L3 cho chị L2 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 800.000 đồng, kể từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu Khánh L3 đủ 18 tuổi. Anh L1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự nộp 50% tiền án phí. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh L1 nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là: 150.000đ và 150.000đ án phí cấp dưỡng, tổng cộng 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0005185 ngày 22/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh L1 đã nộp đủ án phí.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:
| - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |