- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! Số: 159/2018/QĐST- HNGĐ | Hớn Quản, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng
4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ X, sinh năm 1992.
Trú tại: Tổ 3, ấp 3, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Lê Đình L, sinh năm: 1984.
Trú tại: Tổ 12, ấp 1, xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 5 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm
2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ X và anh Lê
Đình L.
Giấy chứng nhận kết hôn số 111 ngày 05/10/2016 của Ủy ban nhân dân
xã T, huyện H, tỉnh Bình Phước hết hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ X và anh Lê Đình L thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên là Lê Nguyễn Thảo N, sinh năm 2016
cho chị Nguyễn Thị Mỹ X trực tiếp nuôi dưỡng, anh Lê Đình L có nghĩa vụ cấp
1
dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng 500.000đ/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng bắt đầu từ tháng 6/2018 tới khi con chung đủ 18 tuổi.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
- Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ X tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004655 ngày 12/4/2018 chị X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan
Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền) nếu bên phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND T. Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
!
- Chi cục THADS huyện H;
(Đã ký)
- CQ đăng ký KH;
!
- Lưu VP + án;
- Các đương sự.
!
Nguyễn!Mạnh!Hồng
2