- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nụ - Nhất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nghĩa Chí N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm 1983
HKTT: Thôn TT - xã PS - huyện B - TP. Hà Nội
Chỗ ở hiện nay: Xóm T - xã T C - huyện T S - tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Nghĩa Chí N1, sinh năm 1983
HKTT: Thôn TT - xã PS - huyện B - TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nghĩa Chí N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nghĩa Chí N1.
-Về con chung: có 02 con cháu Nghĩa Thị Hà N2 - sinh ngày 24/12/2010 và cháu Nghĩa Chí H - sinh ngày 19/05/2012 giao cho anh Nghĩa Chí N1 được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nghĩa Thị Hà N2 và cháu Nghĩa Chí H cho đến khi cháu N2, H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hà Thị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nghĩa Chí N1 là 2.000.000 đ/ 1 tháng kể từ tháng 5/2018 cho đến khi cháu N2 và H trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị Hà Thị N được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản riêng: Không có.
- Về tài sản chung, công sức chung: Không có.
- Về công nợ chung: Không có.
-Về án phí: Chị Hà Thị N tự nguyện nộp 150.000® ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000® ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm, anh Hà Thị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008442 ngày 19/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B nay được khấu trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung mà chị Hà Thị N phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội - VKSND huyện B -Chi cục THADS huyện B - Đương sự; - UBND xã PS- huyện B - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |