- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Đồng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Đồng Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2017/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Chị Đồng Thị N, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Đồng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thị A, sinh ngày 14/6/2007 và Trần Tiến D, sinh ngày 12/09/2011. Giao cháu A và cháu D cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn T tự nguyện không yêu cầu chị Đồng Thị N phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Đồng Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Trần Văn T và chị Đồng Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001182 ngày 21/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn; anh Trần Văn T được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương); - Lưu: Hồ sơ vụ án; văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Sơn |