- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn K và bà Lai Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 159/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Đức, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1963. HKTT: tổ 01, thôn Q, xã Đ, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Bị đơn: Bà Lai Thị Kim L, sinh năm 1968. HKTT: tổ 01, thôn Q, xã Đ, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Chỗ ở hiện nay: tổ 01, thôn Q, xã Đ, huyện C, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn K và bà Lai Thị Kim L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn K và bà Lai Thị Kim L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phạm Văn K và bà Lai Thị Kim L có 04 người con chung là Phạm Trung K, sinh ngày 01/6/1990; Phạm Trung K, sinh ngày 20/11/1992; Phạm Anh D, sinh ngày 17/01/1997 và Phạm Thị Mỹ D, sinh ngày 22/8/2006. Hiện các cháu Phạm Trung K, sinh ngày 01/6/1990; Phạm Trung K, sinh ngày 20/11/1992 và Phạm Anh D, sinh ngày 17/01/1997 đã trưởng thành, sống tự lập, không phụ thuộc vào cha mẹ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Lai Thị Kim L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Thị Mỹ D, sinh ngày 22/8/2006 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Phạm Văn K không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Phạm Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Phạm Văn K tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà ông K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số số 0005622 ngày 21 tháng 6 năm 2017. Hoàn trả cho ông Phạm Văn K 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.C; - UBND xã S; - Chi cục THADS H. C; - Tòa án Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Pho |