- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thục B - Tăng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1588/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1518/2019/TLST-HNGĐ, ngày 07
tháng 11 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thục B, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 80/19/27 đường số 41 Phú Định,
Phường 16, Quận A, Thành phố H.
- Ông Tăng T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 29/2 đường Lê Đức Thọ, tổ 41, khu phố 6,
Phường 16, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Trần Thục B và ông Tăng T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp
được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2010, quyển số 01/2010 do
Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận A, Thành phố H cấp ngày 24/11/2010.
Theo đơn yêu cầu đề ngày 06/11/2019 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
ngày 12 tháng 11 năm 2019, thể hiện bà B và ông T thật sự tự nguyện ly hôn. Ông T và bà
B đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung. Sự thỏa thuận của ông T bà B đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thục B và ông Tăng T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2010, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân Phường
6, Quận A, Thành phố H cấp ngày 24/11/2010 hết hiệu lực.
- Về con chung: Có một con chung là Tăng Dụ Th, sinh ngày 05/01/2017. Bà B là
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành
án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà B có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T. Trên cơ sở lợi ích của con chung, khi cần thiết ông T, bà B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà B và ông T phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm
nghìn) đồng, được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng lệ phí tạm nộp theo biên lai số AA/2019/0001976 ngày 07/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND Phường 6, quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Đình Tiến |