- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hiển-Trâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Thế H, sinh năm 1986; Bị đơn: Bà Nguyễn Hoài T, sinh năm 1988; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 1582/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1450/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Thế H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ BL, phường L, quận T, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Hoài T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Đường P, phường B, quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Thế H, sinh năm 1986; Bị đơn: Bà Nguyễn Hoài T, sinh năm 1988; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thế H và bà Nguyễn Hoài T thuận tình ly hôn.(Giấy chứng nhận kết hôn số 167 do Ủy ban nhân dân Phường L, quận T, Thành Phố Hồ Chí Minh cấp cho ông H, bà T ngày 22 tháng 12 năm 2011 không còn giá trị).
- Về con chung: Có 01 con chung là Phạm Nguyễn Mai T, sinh ngày 10/10/2012. Bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, việc cấp dưỡng thực hiện từ ngày 01/12/2017. Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông H; Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông H tự nguyện chịu, ông H còn chịu thêm 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Cấn trừ vào số tiến 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0027796 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, ông H đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP.HCM; - VKSND Q.GV; - CCTHADS Q.GV; - UBND p. L,quận T; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tô Văn Mạnh |