- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH V/v Yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật giám định tư pháp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 158/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
V/v Yêu cầu xác định cha cho con
---------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hiền Hoà - Thẩm phán Tòa
án nhân dân quận Hoàn Kiếm;
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Mai - Thư ký Tòa án nhân dân
quận Hoàn Kiếm;
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Huyền Trang - Kiểm
sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm;
Ngày 21 tháng 7 năm 2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 102/2022/TB-TA ngày 15/4/2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 09/2022/QĐST-VDS ngày 30/6/2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1979
Nơi thường trú: Số 41 phố B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội.
* Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1983
Nơi thường trú: Số 170 Tổ 23 L, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phù Chí H, sinh năm 1993
Nơi thường trú: Số 282A/23/1 N, Phường 4, Quận 10, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
*Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Tuấn A trình bày:
Bà P và ông Tuấn A có quan hệ tình cảm và khoảng năm 2016. Thời gian này bà P vẫn còn tồn tại quan hệ hôn nhân với ông Phù Chí H.
Bà P mang thai và sinh con vào ngày 08/7/2017, bà P, ông Tuấn A đặt tên
con là Nguyễn Tuấn P1. Đến năm 2018 bà P tiếp tục mang thai và sinh con vào ngày 26/01/2019, ông bà đặt tên con là Nguyễn Tuấn K.
Ngày 11/01/2019, bà P và ông H ly hôn theo Quyết định công nhận thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 03/2019/QĐST-HNGĐ của Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm.
Nay để đảm bảo quyền lợi của ông Tuấn A, cháu Nguyễn Tuấn P1, cháu
Nguyễn Tuấn K và để làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu P1, cháu K. Bà P, ông Tuấn A cùng có nguyện vọng đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Tuấn P1 và Nguyễn Tuấn K là con đẻ của ông Nguyễn Tuấn A.
*Ông Phù Chí H trình bày:
Ông có đăng ký kết hôn với bà Nguyễn Thị Bích P tại Uỷ ban nhân dân
phường Hàng Buồm, Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 21/12/2012. Ông bà có một con chung là cháu Phù Gia Đ, sinh ngày 13/3/2013. Quá trình chung sống ông H và bà P phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2015.
Đến ngày 11/01/2019, ông H và bà P ly hôn theo Quyết định công nhận
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 03/2019/QĐST-HNGĐ của Toà án nhân dân quận Hoàn Kiếm. Theo Quyết định ly hôn và thỏa thuận của ông H và bà P, bà P là người trực tiếp nuôi cháu Phù Gia Đ.
Nay bà P làm thủ tục xác định cha cho con tại Toà án, ông H không có ý kiến
gì và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Ông H khẳng định cháu Nguyễn Tuấn P1 và Nguyễn Tuấn K không phải là con của ông.
Ngày 18 tháng 5 năm 2022, Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm đã ban hành
“Quyết định trưng cầu giám định” số 05/2022/QĐ-TCGĐ trưng cầu giám định Viện pháp y quân đội thực hiện giám định gen ADN để xác định quan hệ huyết thống giữa ông Nguyễn Tuấn A và cháu Nguyễn Tuấn P1, Nguyễn Tuấn K.
Ngày 27 tháng 6 năm 2022, Viện pháp y quân đội đã ban hành “Kết luận
giám định ADN số HT291.22/PY-XNSH” có nội dung kết luận: “Ông Nguyễn Tuấn A và cháu Nguyễn Tuấn P1, cháu Nguyễn Tuấn K có quan hệ huyết thống Cha – Con”.
Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị Bích P giữ nguyên yêu cầu đề nghị Tòa án xác
định ông Nguyễn Tuấn A và cháu Nguyễn Tuấn P1, cháu Nguyễn Tuấn K có quan hệ cha - con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàn Kiếm phát biểu quan điểm giải
quyết vụ việc: Tòa án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thụ lý việc hôn nhân và gia đình, tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự, thu thập chứng cứ và ra quyết định mở phiên họp. Về nội dung vụ việc đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu xác định ông Nguyễn Tuấn A là cha đẻ của cháu Nguyễn Tuấn P1, cháu Nguyễn Tuấn K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và
gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm nhận định:
Về thẩm quyền: người yêu cầu là bà P đang ăn ở sinh hoạt tại số 41 phố
B, phường B, quận H, Thành phố Hà Nội. Yêu cầu xác định cha cho con của đương sự là một trong các yêu cầu về hôn nhân và gia đình nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm theo khoản 2 Điều 4, khoản 10 Điều 29, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu “xác định cha cho con”: Kết luận giám định ADN số
HT291.22/PY-XNSH ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Viện pháp y quân đội đã kết luận: “Ông Nguyễn Tuấn A và cháu Nguyễn Tuấn P1, cháu Nguyễn Tuấn K có quan hệ huyết thống Cha – Con”.
Xét đề nghị của các đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát
quận Hoàn Kiếm, căn cứ Điều 11 Luật giám định tư pháp năm 2012, yêu cầu của bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Tuấn A về việc xác định ông Nguyễn Tuấn A và cháu Nguyễn Tuấn P1, cháu Nguyễn Tuấn K có quan hệ cha con ruột là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Bà P, ông Tuấn A được miễn lệ phí việc Hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 4, khoản 10 Điều 29, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 361, 366, 367, 369, 370, 371, 372 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 11 Luật giám định tư pháp năm 2012;
Căn cứ vào Điều 88, 90, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm b, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
1. Xác định ông Nguyễn Tuấn A; sinh năm 1983. Số CMND
xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 21/9/2015. Nơi thường trú: Số 170 Tổ 23 L, phường T, quận T, Thành phố Hà Nội là cha đẻ của trẻ Nguyễn Tuấn P1, sinh vào lúc 07 giờ 15 phút ngày 08/7/2017 tại Bệnh viện phụ sản Trung ương, Hà Nội và trẻ Nguyễn Tuấn K, sinh vào lúc 11 giờ 40 phút ngày 26/01/2019 tại Bệnh viện phụ sản Trung ương, Hà Nội.
2. Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Tuấn A có quyền đến cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch cho cháu Nguyễn Tuấn P1 và Nguyễn Tuấn K theo quy định của pháp luật.
3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu được miễn lệ phí
sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân gia đình về việc xác định cha cho con chưa thành niên theo quy định.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn
Tuấn A có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
Ông Phù Chí H được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày
kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân
sự trong thời hạn 10 ngày. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Buồm; - UBND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS Hoàn Kiếm; - Lưu HS, VP; | TM HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hiền Hoà |