vanban.org

Quyết định 158/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận T tình ly hôn và sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn P và chị Nguyễn Chúc M T tình ly hôn. Về con chung: Giao Trần Diễm N (nữ), sinh ngày 31/5/2014 và Trần Hoàng T (nam), sinh ngày 24/4/2018 cho chị Nguyễn Chúc M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh Trần Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn P và chị Nguyễn Chúc M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận T tình ly hôn và sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2022/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 155/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận T tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Văn P, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Ấp LR, xã ĐTA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

2. Chị Nguyễn Chúc M, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Ấp MP, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn P và chị Nguyễn Chúc M tự nguyện chung sống vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐTA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 24/02/2015. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay anh chị thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc T tình ly hôn. Xét thấy, việc T tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung: Trần Diễm N và Trần Hoàng T anh chị thoả T giao cho chị M được tiếp tục nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét thấy, việc thỏa T nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Anh chị xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh P và chị M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận T tình ly hôn và sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn P và chị Nguyễn Chúc M T tình ly hôn.

- Về con chung: Giao Trần Diễm N (nữ), sinh ngày 31/5/2014 và Trần Hoàng T (nam), sinh ngày 24/4/2018 cho chị Nguyễn Chúc M được tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh Trần Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn P và chị Nguyễn Chúc M mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh P và chị M mỗi người được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng lần lượt tại các biên lai số 0012914 và số 0012913 ngày 17/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, anh P và chị M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ