- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 215/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện T (nay là Thôn T, xã X), tỉnh Thanh Hóa; địa chỉ tạm trú: Số A Đại Lộ B, tổ D, khu G, phường P, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Anh Lê Văn H, sinh năm 1989; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ thường trú: Thôn T, xã T, huyện T (nay là Thôn T, xã X), tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2012, quyển số 01/2012 ngày 17/4/2012 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh). Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H có 02 con chung tên Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 07/11/2010 và Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/3/2017. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H thỏa thuận: Anh Lê Văn H sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 07/11/2010 và cháu Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/3/2017.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H thỏa thuận là chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 07/11/2010 và cháu Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/3/2017 mỗi tháng mỗi cháu 1.500.000 đồng cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 18/2012, quyển số 01/2012 ngày 17/4/2012 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh (nay là xã P, tỉnh Tây Ninh) cấp cho chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Anh Lê Văn H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 07/11/2010 và cháu Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/3/2017.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Thanh T1, sinh ngày 07/11/2010 và cháu Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/3/2017 mỗi tháng mỗi cháu 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu Lê Thị Thanh T1 và cháu Lê Thị Ngọc D đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0013899 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND KV 15-TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - UBND xã Phước Thạnh, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |