- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Hoàng M - Đặng Thị H: Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hoàng M và chị Đặng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––– Số: 158/2026/QĐST- HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2026/TLST-HNGĐ, ngày 28/8/2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Hoàng M, sinh năm 1980; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 5 N, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1990; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Tuyên Quang Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hoàng M và chị Đặng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hoàng M và chị Đặng Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Hoàng M và chị Đặng Thị H chưa có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Anh Vũ Hoàng M và chị Đặng Thị H không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Vũ Hoàng M và chị Đặng Thị H thống nhất thoả thuận anh Vũ Hoàng Minh C toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Vũ Hoàng M đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000423 ngày 28/8/2026. Trả lại anh M 150.000 đồng tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND phường Tam Thắng, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thế Chiến |