- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mã Văn T - Lầu Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2026/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mã Văn T, sinh ngày 19/8/1999.
- Bị đơn: Chị Lầu Thị X, sinh ngày 10/5/2000.
Cùng địa chỉ: Xóm N, xã Q, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X xác nhận vợ chồng có 03 con chung là con Mã Phước M, sinh ngày 17/7/2017; con Mã Thị Kim N, sinh ngày 09/01/2019; con Mã Đăng K, sinh ngày 20/12/2020. Hiện nay các con đang sống cùng với anh T và ông bà nội tại Xóm Nặm M1, xã Q, tỉnh Cao Bằng. Anh T và chị X thống nhất thỏa thuận anh Mã Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Mã Phước M, Mã Thị Kim N, Mã Đăng K đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có bản án, quyết định khác thay thế.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X thống nhất thỏa thuận, chị Lầu Thị X sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 700.000 đồng/con/tháng (2.100.000 đồng/03con/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Mã Văn T và chị Lầu Thị X là người dân tộc thiểu số, cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí nên anh T và chị X được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Chị X được miễn án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND khu vực 5-Cao Bằng; - Phòng THADS khu vực 5-Cao Bằng; - UBND xã Quảng Lâm (GCNKH hôn số 62/2019 ngày 19/11/2019 tại UBND xã Quang Lâm, tỉnh Cao Bằng); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Văn Nhƣờng |