vanban.org

Quyết định 158/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn bà Đàm Thị M với bị đơn ông Trịnh Trần Phương H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 56 quyển số 01/2013 ngày 17/6/2013 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện K (nay là UBND xã D), tỉnh Đăk Lăk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đàm Thị Mến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 249/2026/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đàm Thị M, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ A, thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: ông Trịnh Trần Phương H, sinh năm: 1987; Địa chỉ: Tổ A thôn A, xã H, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn bà Đàm Thị M với bị đơn ông Trịnh Trần Phương H.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 56 quyển số 01/2013 ngày 17/6/2013 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện K (nay là UBND xã D), tỉnh Đăk Lăk chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Đàm Thị M và ông Trịnh Trần Phương H thống nhất giao cả 02 con chung chưa thành niên tên là Trịnh Đàm Bảo L, sinh ngày 24/5/2014 và Trịnh Bảo A, sinh ngày 23/7/2019 cho bà Đàm Thị M trực tiếp nuôi dư ng chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. ng Trịnh Trần Phương H không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đàm Thị M và ông Trịnh Trần Phương H thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

3. Về án phí: bà Đàm Thị M nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006724 ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Đàm Thị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. ng Trịnh Trần Phương H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ