vanban.org

Quyết định 158/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số B khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Bích Nguyệt tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Lê Thị Lanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2026/QĐST–DSVĩnh Long, ngày 01 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 365/2025/TLST- DS ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1970.

Địa chỉ: Số B khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

- Bà Nguyễn Thị Diễm C, sinh năm 1983

- Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm 1997

Cùng địa chỉ liên hệ: Số A khu phố B, phường B, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số B khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyễn Thị L: Bà Hà Trương Như L1, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Số A khu phố B, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về trách nhiệm dân sự: Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm giao trả cho bà Nguyễn Thị Bích N số tiền 440.000.000 (Bốn trăm bốn mươi triệu) đồng và thống nhất thời hạn trả như sau:

Lần 1: Ngày 30/7/2026 bà Nguyễn Thị L giao trả cho bà Nguyễn Thị Bích N số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

- 1 -

Lần 2: Ngày 10/8/2026 bà Nguyễn Thị L giao trả cho bà Nguyễn Thị Bích N số tiền 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng.

Lần 3: Ngày 25/9/2026 bà Nguyễn Thị L giao trả cho bà Nguyễn Thị Bích N số tiền 340.000.000 (ba trăm bốm mươi triệu) đồng.

Ngày 25/9/2026 bà Nguyễn Thị Bích N có trách nhiệm giao trả cho bà Nguyễn Thị L bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 199, tờ bản đồ số 21, tọa lạc phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre số CQ474811; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS02629 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp cho bà Nguyễn Thị L ngày 14/01/2019.

Việc giao trả tiền vào ngày 25/9/2026 và giao trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 199, tờ bản đồ số 21, tọa lạc phường F, thành phố B, tỉnh Bến Tre số CQ474811; số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CS02629 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp cho bà Nguyễn Thị L ngày 14/01/2019 được thực hiện cùng lúc.

Bà Nguyễn Thị Bích N và bà Nguyễn Thị L thống nhất hủy Hợp đồng vay tiền và thế chấp tài sản số công chứng 2077, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD được công chứng tại phòng công chứng Bùi Trọng T1 và Hợp đồng vay tiền và thế chấp tài sản số công chứng 2091, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD được công chứng tại phòng C1.

Việc trả tiền bằng hình thức chuyển khoản (số tài khoản do hai bên tự thỏa thuận).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: (giảm 50%) là 11.000.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị L chịu 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng do bà Nguyễn Thị L là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ.

Bà Nguyễn Thị Bích N chịu 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.434.000 đồng theo biên lai thu số 0008567 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong.

- 2 -

Bà Nguyễn Thị Bích N được Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn trả số tiền 9.934.000 (Chín triệu, chín trăm ba mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008567 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

2.3 Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 1.775.000 (Một triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng và đã nộp xong

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ