- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Huỳnh Quang P - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2026/QĐST-DS | Huế, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 154/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ: 266-268 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Công M, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Minh C, chức vụ: Giám đốc chi nhánh Huế.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Bảo Quốc V – chuyên viên thu hồi nợ; địa chỉ: 126 N, phường T, thành phố Huế.
Bị đơn: Ông Huỳnh Quang P, sinh năm 1985; địa chỉ: 360 L, phường P, thành phố Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền gốc và tiền lãi: Ông Huỳnh Quang P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T số tiền gồm:
- Tiền gốc: 200.000.000 đồng.
- Tiền lãi: 29.922.185 đồng (tính đến ngày 18/05/2026).
- Tiền lãi quá hạn 9.876.762 đồng (tính đến ngày 18/05/2026).
Tổng cộng cả gốc và lãi là 239.798.947 đồng (hai trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, chín trăm bốn bảy đồng).
* Về phương thức và thời gian trả nợ:
Ông Huỳnh Quang P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng T hết toàn bộ số tiền 239.798.947 đồng. Trong đó: Tiền gốc: 200.000.000 đồng: Tiền lãi: 29.922.185 đồng. Tiền lãi quá hạn 9.876.762 đồng. Tổng cộng cả tiền gốc và lãi là 239.798.947 đồng (hai trăm ba mươi chín triệu, bảy trăm chín mươi tám nghìn, chín trăm bốn bảy đồng) một lần vào ngày 20/06/2026. Ông Huỳnh Quang P phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng T tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng kể từ ngày 19/05/2026 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng mà các bên đã ký kết.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: (239.798 947 đồng x 5%) x 50% = 5.994.973 đồng. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận phía bị đơn ông Huỳnh Quang P chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.994.973 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí là 5.425.000 đồng theo biên lai số 0001254 ngày 16/4/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 2 - Huế; - Phòng THADS khu vực 2 - Huế; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Trần Thị Huê |