- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:A Bùi Đức T và chị Lê Thị Kim D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2025/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: A Bùi Đức T, sinh năm 1979
HKTT:Tổ 6, phườngTúc Duyên, thànhphố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim D, sinh năm 1987
HKTT:Tổ 6, phườngTúc Duyên, thànhphố Thái Nguyên, tỉnhThái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51; 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:A Bùi Đức T và chị Lê Thị Kim D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: A Bùi Đức T và chị Lê Thị Kim D đều xác địnhtìnhcảm vợchồngkhôngcòn,nhấttríthuậntìnhlyhôn.
2.2. Về con chung A Bùi Đức T và chị Lê Thị Kim D xác định vợ chồng có 02 con chung Bùi Lê Hoài A, sinh ngày 13/02/2013 và Bùi Lê Tú A, sinh ngày 14/12/2014. A T và chị D thỏa thuận: chị D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai con chung Bùi Lê Hoài A và Bùi Lê Tú A cho đến khi con chung trưởng thành(đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. A T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung màkhôngbịcảntrở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ngườikhôngtrựctiếpnuôicontrongviệcthămnom,chămsóc,nuôidưỡng,giáodụccon.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí: A T nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả A T 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000899 ngày 04/4/2025 củaChicụcthihànhándânsựthànhphốTháiNguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND TPTN;
- THADS TPTN;
- UBNDxã Túc Duyên;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
Nguyễn A Thư
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố TN; - UBND phường ; - Lưu hồ sơ vụ án. |