- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Th và anh Th 1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Th1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hà Nội, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Dương H (trước là xã Cát Q, huyện Hoài Đ), thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Trần Văn Th1, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn 5, xã Dương H (trước là xã Cát Q, huyện Hoài Đ), thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Th1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Th1 xác định có 02 con chung là: Cháu Trần Văn D, sinh ngày 16/01/2006 đã đến tuổi trưởng thành, tự lao động chăm lo bản thân nên không yêu cầu giải quyết; cháu Trần Văn Đăng Kh, sinh ngày 21/10/2011. Chị Th và anh Th1 thỏa thuận giao cháu Trần Văn Đăng Kh cho anh Th1 nuôi dưỡng đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Th đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chị Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình vợ chồng: Chị Th và anh Th1 xác định không có.
2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001063 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại chị Th số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã Dương Hòa, TP. Hà Nội (Số 28, quyển số 1, ngày 02/4/2004 tại xã Cát Quế, huyện Hoài Đức, Hà Nội). - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |