vanban.org

Quyết định 158/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thu Thảo ly hôn với Kiều Văn Sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 22 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu T, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn M, xã P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Kiều Văn S, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Thôn M, xã P, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 ngƣời con chung là Kiều Ánh T1, sinh ngày 23/02/2018 và Kiều Tuấn K, sinh ngày 07/10/2020. Chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S thoả thuận thống nhất: Giao ngƣời con chung là Kiều Ánh T1 cho chị Phạm Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, quản lý; giao ngƣời con chung là Kiều Tuấn K cho anh Kiều Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục, quản lý. Chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S không ai phải cấp dƣỡng nuôi con.

Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở; nhƣng không đƣợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con của bên kia. Khi cần thiết chị T, anh S có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con; mức cấp dƣỡng và phƣơng thức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Thu T và anh Kiều Văn S thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Phạm Thị Thu T tự nguyện chịu, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003139 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho chị T là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ