- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Phương Linh- Hà Văn Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương L và anh Hà Văn N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 214/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025, giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Lương Thị Phương L, sinh năm 1996.
Địa chỉ: TDP Làng Phan, phường LS, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1996.
ĐKHK: TDP Đồng Xuân, phường VX, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Phương L và anh Hà Văn N
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Lương Thị Phương L và anh Hà Văn N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Minh Kh, sinh ngày 16/10/2021. Các bên đã thống nhất thỏa thuận chị Lương Thị Phương L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hà Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lương Thị Phương L mức cấp dưỡng 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 12/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hà Văn N không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh N còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự.
Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Lương Thị Phương L tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu số 0002439 ngày 24/11/2025.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND KV2; -THADS tỉnh TN; -Các đương sự; -UBND pVX -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |