- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2025/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 138/2025/TLST-VDS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1995
- Chị Kiều Thị Ngọc L, sinh năm 1997
Cùng địa chỉ: Thôn PM A, thị trấn TĐ, Ba Vì, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 15/4/2025, Tòa án nhân dân huyện Ba Vì đã tiến hành lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn với nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Kiều Thị Ngọc L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Kiều Thị Ngọc L đều trình bày có 02 con chung là Nguyễn Văn Đ1, sinh ngày 07/02/2019 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 15/4/2021. Hiện cháu Đ1 đang ở cùng bố, cháu Minh A đang ở cùng mẹ. Khi ly hôn, anh Đ và chị L thỏa thuận giao cho anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ1, giao cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L, anh Đ cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị L, anh Đ được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Kiều Thị Ngọc L đều trình bày không có.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Kiều Thị Ngọc L.
- Về con chung: có 02 con chung là Nguyễn Văn Đ1, sinh ngày 07/02/2019 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 15/4/2021. Giao cho anh Đ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ1, giao cho chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L, anh Đ cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị L, anh Đ được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Đ phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Anh Nguyễn Văn Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0041264 ngày 09/4/2025 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì, nay được đối trừ vào số tiền mà anh Nguyễn Văn Đ phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện Ba Vì. - UBND thị trấn Tây Đằng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Liệu |